Chi tiết đối tượng và điều kiện vay vốn lãi suất 6 phần trăm 1 năm

Lãi suất vay là 6%/năm trong năm 2013 và các năm tiếp theo được tính bằng 50% lãi suất thương mại nhưng không quá 6%, thời hạn tối đa 10 năm.

Ngày 15/5/2013 NHNN đã ban hành Thông tư số 11 quy định về cho vay hỗ trợ mua nhà theo Nghị quyết số 02 của Chính phủ, cũng trong ngày Bộ Xây dựng ban hành Thông tư 07 hướng dẫn chi tiết về đối tượng cụ thể và điều kiện cho vay theo Thông tư 11. Cả 2 Thông tư này đều có hiệu lực từ 1/6/2013.

Theo Thông tư 11, nội dung quan trọng đó là các đối tượng được vay vốn với lãi suất chỉ 6%/năm, đối với người dân thời gian áp dụng là 10 năm, doanh nghiệp là 5 năm. Thông tư cũng xác định gói tín dụng hỗ trợ là 30.000 tỷ qua tái cấp vốn cho 5 ngân hàng thương mại nhà nước, trong đó 30% dành cho DN và 70% dành cho người dân.

Ai được vay vốn?

Bộ Xây dựng cũng đã ban hành ngay Thông tư số 07 để hướng dẫn chi tiết đối tượng và điều kiện vay. Theo đó, đối tượng áp dụng là cán bộ công chức, viên chức, lực lượng vũ trang và đối tượng thu nhập thấp vay vốn để thuê, thuê mua và mua nhà ở xã hội. và để thuê, mua nhà ở thương mại có diện tích nhỏ hơn 70m2 và có giá bán dưới 15 triệu đồng/m2.

Doanh nghiệp là chủ đầu tư dự án xây dựng nhà ở xã hội; doanh nghiệp là chủ đầu tư dự án nhà ở thương mại chuyển đổi công năng sang dự án nhà ở xã hội. Và cuối cùng là các tổ chức, cá nhân có liên quan.

Đối tượng thu nhập thấp ở đây được hiểu  là người lao động thuộc các đơn vị sự nghiệp ngoài công lập, doanh nghiệp thuộc các thành phần kinh tế, hợp tác xã được thành lập và hoạt động theo quy định của pháp luật; người đã được nghỉ lao động theo chế độ quy định; người lao động tự do, kinh doanh cá thể.

Điều kiện gì?

Với đối tượng được thuê, thuê mua và mua nhà ở xã hội được vay vốn khi có hợp đồng thuê, thuê mua và mua nhà ở xã hội theo quy định của pháp luật.

Còn điều kiện để vay mua, thuê nhà ở thương mại có diện tích nhỏ hơn 70m2, có giá bán dưới 15 triệu đồng/m2, thì các đối tượng phải đáp ứng các yêu cầu là chưa có nhà ở thuộc sở hữu của mình, hoặc có nhà ở nhưng diện tích quá chật chội, có nhà ở chung cư nhưng diện tích nhỏ hơn 8m2/người, có nhà riêng lẻ nhưng diện tích sử dụng bình quân nhỏ hơn 8m2/người và diện tích khuôn viên đất của nhà ở đó thấp hơn tiêu chuẩn diện tích đất tối thiểu thuộc diện được phép cải tạo, xây dựng theo quy định của UBND cấp tỉnh.

Phải có hộ khẩu thường trú tại nơi có dự án nhà ở, nếu là tạm trú thì phải có đóng bảo hiểm xã hội từ 1 năm trở lên. Đồng thời, phải có Hợp đồng thuê hoặc mua nhà ở thương mại.

Mỗi hộ gia đình chỉ được vay 01 lần hỗ trợ nhà ở theo quy định của Thông tư này.

Đối với doanh nghiệp: Được vay vốn khi đáp ứng yêu cầu là có dự án được cấp có thẩm quyền phê duyệt, có văn bán chấp thuận đầu tư, Giấy phép xây dựng (trừ trường hợp được miễn). Đối với loại dự án chuyển đổi công năng từ nhà thương mại sang nhà xã hội, ngoài những điều kiện trên cần phải có quyết định chuyển đổi của cấp có thẩm quyền.

Một trong những nội dung quan trọng khác mà Thông tư quy định là về giá bán. Giá bán căn hộ được ghi trong Hợp đồng là giá bán nhà hoàn thiện, đã bao gồm thuế VAT  và kinh phí bảo trì.

Đối với giá nhà thấp tầng là giá tính cho 1 m2 sàn nhà ở, trong đó bao gồm cả giá đất.

Vay ở đâu?

NHNN thực hiện giải ngân khoản cho vay tái cấp vốn khoảng 30.000 tỷ đồng đối với ngân hàng trên cơ sở dư nợ cho vay của ngân hàng đối với khách hàng, nhưng tối đa là 36 tháng kể từ ngày Thông tư có hiệu lực thi hành. Tổng số tiền tái cấp vốn cụ thể do Thống đốc quyết định.

Lãi suất tái cấp vốn của NHNN đối với ngân hàng thấp hơn lãi suất cho vay của ngân hàng đối với khách hàng là 1,5%/năm tại cùng thời điểm. Lãi suất nợ quá hạn bằng 150% lãi suất tái cấp vốn trong hạn.

Ngân hàng cho vay theo quy định tại Thông tư 11 của NHNN bao gồm: Ngân hàng Nông nghiệp và phát triển nông thôn Việt Nam, Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam (BIDV), Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam (Vietinbank), Ngân hàng TMCP Ngoại thương Việt Nam (Vietcombank) và Ngân hàng TMCP phát triển nhà Đồng Bằng Sông Cửu Long.

Xem chi tiết Thông tư:

-Thông tư số 11

-Thông tư số 07

Kiều Thuật